đông y - logo bệnh viện Hồng Đức
     
 
 
 
Thông Tin Mới
HOÀNG ĐẾ NỘI KINH LINH KHU (Kỳ 4)
21/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
TÁO TÀU
13/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
HÁN VĂN TRONG ĐÔNG Y (KỲ 11)
11/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
VIÊM XOANG: PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
08/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
6 LOẠI THỰC PHẨM KHÔNG NÊN ĂN NHIỀU
04/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
 
 
 
 
Liên Kết
 
 
 
 
 
 
HTML Counter
 

KIÊM MẠCH (Tiếp theo và hết)

 

TÍNH CHẤT MẠCH:

              TÂY Y
               ĐÔNG Y
 + Vị trí   : To, rõ; nhỏ, khó bắt.
 + Tần số: Nhanh; chậm.
 + Nhịp   : Đều;   không đều.
 + Tính chất: Độ cứng, mềm của mạch.
+ Vị trí    : Nông, sâu.
+ Tần số : Số chí / tức.
+ Nhịp     : Đều; không đều.  
+ Tính chất: Trơn chạy lưu
                   lợi, khó khăn sáp,  rít.
 
+ Hình thái: Như dây đàn, hạt châu lăn, lưỡi dao cạo, mãnh tre v.v…

 
PHÂN LOẠI MẠCH ĐÔNG Y THEO TÍNH CHẤT:
 
1.Theo tần số:
 

1. HOÃN
Khoan thai
Mạch đập 4-5 chí mỗi tức. (70-80 lần / phút)
4. TRÌ
Chậm
Mạch đập 3 chí mỗi tức. (< 60 lần / phút).
5. SÁC
Nhanh
Mạch đập 6 chí mỗi tức. (Trên 90 lần / phút).

2.Theo nhịp:
 

22.ĐẠI
Thay đổi
Mạch ngưng có số nhất định.

 
3.Theo biên độ:
 

2. PHÙ
Nổi
Sờ nhẹ tay đã thấy mạch đập. Ấn tay xuống thì hơi giảm mà không rỗng, nhắc tay lên thấy sức có dư.
3. TRẦM
Chìm
Sờ nhẹ tay không thấy mạch đập. Ấn nặng tay hay sâu xuống mối thấy mạch đập

 
4.Theo hình thái:
 

6. HƯ
Trống rỗng
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập không có sức (như vô lực).
7. THỰC
Đầy đặc
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập mạnh (có sức), mà hình mạch đầy chắc.
8. HOẠT
Trơn tru
Mạch đi trơn chạy, lưu lợi, như hạt châu lăn.
9. SẮC  
   ( SÁP )
Rít
Mạch đi khó khăn, sáp rít, như lưỡi dao cạo mãnh tre.
10. HUYỀN
Dây cung
Mạch căng thẳng như dây cung, dây đàn.
12. TRƯỜNG
Dài
Mạch thấy như dài quá bộ vị chẩn mạch.
13. ĐOẢN
Ngắn
Mạch thấy như ngắn ngủi, chì động ở giữa ngón tay, hai đầu không có.
16. KHỔNG
(KHÂU)
Dọc hành
Mạch ấn 2 đầu thì có, ở giữa rỗng như dọc hành.
25. TÁN
Tan tác
Hình mạch không rõ. Ấn tay vừa thấy thì tan ngay.
26. CÁCH
Da trống
Ấn tay thấy mạch căng rộng như đè trên mặt trống.
27. ĐỘNG
Lăn chuyển
Mạch thấy như hình hạt đậu lay động một chỗ, thường thấy ở bộ Quan.
28. LAO
Khó nhọc
Mạch đi khó nhọc, căng chắc mà chìm sâu.

y CÁC MẠCH PHỐI HỢP:
 
       5.1. TẦN SỐ + NHỊP
 

20. XÚC
Thúc bách
Mạch đập nhanh, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.
21. KẾT
Thắt buộc
Mạch đập chậm, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.

 
       5.2. TẦN SỐ + HÌNH THÁI
 

11. KHẨN
Gấp gáp
Mạch đi gấp gáp như xoắn dây, vặn thừng.

 
 
     5.3.BIÊN ĐỘ + HÌNH THÁI
 

14. HỒNG
Nước lụt
Mạch dâng lên cuồn cuộn như sóng nước lụt. Đến mạnh, đi nhẹ.
15. ĐẠI
Lớn
Mạch phù mà rộng lớn, nhưng không cuồn cuộn như mạch Hồng.
17. TẾ
     (TIỂU)
Nhỏ
Mạch nhỏ như sợi chỉ.
18. VI
Rất nhỏ
Mạch rất nhỏ, lờ mờ như có như không.
19. PHỤC
Ấn nấp
Ấn sát tận xương, day tím mới thấy mạch.
23. NHU
Mềm dịu
Mạch phù, rất nhỏ. Nhẹ tay thì thấy, ấn sâu thì mất.
24. NHƯỢC
Yếu ớt
Mạch trầm, rất nhỏ. Ấn sâu thì thấy, nhấc tay thì mất.

 
Kiêm mạch là gì?
 
NHỮNG MẠCH ĐƠN ĐỘC:
           Trong 28 loại mạch nêu trên. Có một số mạch thường đi đơn độc, tự nó đã biểu hiện một tình trạng bệnh lý riêng biệt.
            Đó là các mạch : Phục, Tán, Động.
 
                  KIÊM MẠCH:
Các mạch còn lại, trên lâm sàng thường thấy chúng kết hợp chung với nhau và gọi là KIÊM MẠCH. Được tóm tắt trong bảng dưới đây:
 
 

NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
      1
       2
         3
      4
      5
     6
PHÙ
TRẦM
 
HỒNG
HUYỀN
TRƯỜNG
TRÌ
VI
TẾ
(Tiểu)
THỰC
HOẠT
HOÃN
ĐOẢN
SÁC
SÁP (Sắc)
KHẦN
KHỔNG
(Khâu)
NHU (Nhuyễn)
NHƯỢC
ĐẠI
ĐẠI (Đợi)
XÚC
KẾT
CÁCH
LAO

 
 
 
Ngưòi xưa thưòng gọi tên Kiêm mạch theo thứ tự: Nhóm 1, Nhóm 2 rồi Nhóm 3. Tức là ta có công thức:(Nhóm 1+Nhóm 2), (Nhóm 1+Nhóm 3), (Nhóm 2+Nhóm 3).
Nhóm 1 (Phù, Trầm): luôn luôn gọi đầu tiên. Ví dụ: Phù Hồng, Phù Huyền, Phù Trường …
Nhóm 3 (Sác, Sáp, Khẩn, …): luôn luôn gọi sau chót. Ví dụ: Hồng Sác, Vi Sáp, Trầm Khẩn …
Nhóm 2: sẽ được gọi ưu tiên theo thứ tự: (1+2), (1+3), (1+4), … (2+3), (4+6) … Ví dụ: Hồng Huyền, Hồng Trường, Huyền Trường, Trì Hoạt …
 Chú ý: - Những mạch đối lập sẽ không đi chung. Ví dụ: Không thể có mạch Trường Đoản, Trì Sác …
            -Các mạch trong cùng một nhóm của Nhóm 2 có thể gọi mạch nào trước, mạch nào sau cũng được. Ví dụ: Trường Huyền = Huyền Trường,
 
NHỮNG CẶP MẠCH ĐỐI LẬP:
           

NỘI DUNG
CẶP MẠCH ĐỐI LẬP
TẦN SỐ      
Hoãn, Trì ≠ Sác
BIÊN ĐỘ    
Phù ≠ Trầm.
HÌNH THÁI
Hư ≠ Thực.
Hoạt ≠ Sắc (Sáp).
Trường ≠ Đoản.
 
TẦN SỐ + NHỊP
Xúc ≠ Kết
BIÊN ĐỘ + HÌNH THÁI
Hồng, Đại ≠ Tế (Tiểu), Vi, Nhu, Nhược.
 
Tổng quát: Chủ bệnh của các Kiêm mạch thường bao gồm chủ bệnh của từng loại mạch riêng rẽ.
          Ví dụ: Mạch Phù Sác bao gồm loại mạch Phù (Biểu chứng) và loại mạch Sác (Nhiệt chứng) ® Vậy mạch Phù Sác chủ bệnh là : Biểu nhiệt.
           Các kiêm mạch khác cũng suy như vậy.
 

 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Nguyễn Văn Minh. Phương pháp xem mạch theo Đông phương, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp, 1990.
  2. Hoàng Duy Tân. Mạch học tổng hợp. Nxb. Tổng hợp Đồng Nai, 2006.
  3. Nguyễn An Nhân, Lê Trúc Hiên và Lương Hữu Gi (Biên tập). Sách dạy xem mạch. Nxb. Nhật Nam thư quán dược phòng, 1933.
  4. Trần Khiết. Mạch học lược giảng. Nxb. Y học, 1998.
  5. Lê Đức Thiếp. Định Ninh tôi học mạch. CLB YHDT. Bệnh viện YHDT TP HCM,1982.
  6. Các tác phẩm YHCT: Hải Thượng Y tông tâm lĩnh, Tạp chí Đông y
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BSCKI Hoàng Thanh Hiền
Các bài khác