TÍNH CHẤT MẠCH:
|
TÂY Y
|
ĐÔNG Y
|
|
+ Vị trí : To, rõ; nhỏ, khó bắt.
+ Tần số: Nhanh; chậm.
+ Nhịp : Đều; không đều.
+ Tính chất: Độ cứng, mềm của mạch.
|
+ Vị trí : Nông, sâu.
+ Tần số : Số chí / tức.
+ Nhịp : Đều; không đều.
+ Tính chất: Trơn chạy lưu
lợi, khó khăn sáp, rít.
|
|
|
+ Hình thái: Như dây đàn, hạt châu lăn, lưỡi dao cạo, mãnh tre v.v…
|
PHÂN LOẠI MẠCH ĐÔNG Y THEO TÍNH CHẤT:
1.Theo tần số:
|
1. HOÃN
|
Khoan thai
|
Mạch đập 4-5 chí mỗi tức. (70-80 lần / phút)
|
|
4. TRÌ
|
Chậm
|
Mạch đập 3 chí mỗi tức. (< 60 lần / phút).
|
|
5. SÁC
|
Nhanh
|
Mạch đập 6 chí mỗi tức. (Trên 90 lần / phút).
|
2.Theo nhịp:
|
22.ĐẠI
|
Thay đổi
|
Mạch ngưng có số nhất định.
|
3.Theo biên độ:
|
2. PHÙ
|
Nổi
|
Sờ nhẹ tay đã thấy mạch đập. Ấn tay xuống thì hơi giảm mà không rỗng, nhắc tay lên thấy sức có dư.
|
|
3. TRẦM
|
Chìm
|
Sờ nhẹ tay không thấy mạch đập. Ấn nặng tay hay sâu xuống mối thấy mạch đập
|
4.Theo hình thái:
|
6. HƯ
|
Trống rỗng
|
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập không có sức (như vô lực).
|
|
7. THỰC
|
Đầy đặc
|
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập mạnh (có sức), mà hình mạch đầy chắc.
|
|
8. HOẠT
|
Trơn tru
|
Mạch đi trơn chạy, lưu lợi, như hạt châu lăn.
|
|
9. SẮC
( SÁP )
|
Rít
|
Mạch đi khó khăn, sáp rít, như lưỡi dao cạo mãnh tre.
|
|
10. HUYỀN
|
Dây cung
|
Mạch căng thẳng như dây cung, dây đàn.
|
|
12. TRƯỜNG
|
Dài
|
Mạch thấy như dài quá bộ vị chẩn mạch.
|
|
13. ĐOẢN
|
Ngắn
|
Mạch thấy như ngắn ngủi, chì động ở giữa ngón tay, hai đầu không có.
|
|
16. KHỔNG
(KHÂU)
|
Dọc hành
|
Mạch ấn 2 đầu thì có, ở giữa rỗng như dọc hành.
|
|
25. TÁN
|
Tan tác
|
Hình mạch không rõ. Ấn tay vừa thấy thì tan ngay.
|
|
26. CÁCH
|
Da trống
|
Ấn tay thấy mạch căng rộng như đè trên mặt trống.
|
|
27. ĐỘNG
|
Lăn chuyển
|
Mạch thấy như hình hạt đậu lay động một chỗ, thường thấy ở bộ Quan.
|
|
28. LAO
|
Khó nhọc
|
Mạch đi khó nhọc, căng chắc mà chìm sâu.
|
y CÁC MẠCH PHỐI HỢP:
5.1. TẦN SỐ + NHỊP
|
20. XÚC
|
Thúc bách
|
Mạch đập nhanh, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.
|
|
21. KẾT
|
Thắt buộc
|
Mạch đập chậm, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.
|
5.2. TẦN SỐ + HÌNH THÁI
|
11. KHẨN
|
Gấp gáp
|
Mạch đi gấp gáp như xoắn dây, vặn thừng.
|
5.3.BIÊN ĐỘ + HÌNH THÁI
|
14. HỒNG
|
Nước lụt
|
Mạch dâng lên cuồn cuộn như sóng nước lụt. Đến mạnh, đi nhẹ.
|
|
15. ĐẠI
|
Lớn
|
Mạch phù mà rộng lớn, nhưng không cuồn cuộn như mạch Hồng.
|
|
17. TẾ
(TIỂU)
|
Nhỏ
|
Mạch nhỏ như sợi chỉ.
|
|
18. VI
|
Rất nhỏ
|
Mạch rất nhỏ, lờ mờ như có như không.
|
|
19. PHỤC
|
Ấn nấp
|
Ấn sát tận xương, day tím mới thấy mạch.
|
|
23. NHU
|
Mềm dịu
|
Mạch phù, rất nhỏ. Nhẹ tay thì thấy, ấn sâu thì mất.
|
|
24. NHƯỢC
|
Yếu ớt
|
Mạch trầm, rất nhỏ. Ấn sâu thì thấy, nhấc tay thì mất.
|
Kiêm mạch là gì?
NHỮNG MẠCH ĐƠN ĐỘC:
Trong 28 loại mạch nêu trên. Có một số mạch thường đi đơn độc, tự nó đã biểu hiện một tình trạng bệnh lý riêng biệt.
Đó là các mạch : Phục, Tán, Động.
KIÊM MẠCH:
Các mạch còn lại, trên lâm sàng thường thấy chúng kết hợp chung với nhau và gọi là KIÊM MẠCH. Được tóm tắt trong bảng dưới đây:
|
NHÓM 1
|
NHÓM 2
|
NHÓM 3
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
PHÙ
TRẦM
|
HỒNG
|
HUYỀN
|
TRƯỜNG
|
TRÌ
VI
TẾ
(Tiểu)
|
HƯ
THỰC
|
HOẠT
HOÃN
ĐOẢN
|
SÁC
SÁP (Sắc)
KHẦN
KHỔNG
(Khâu)
NHU (Nhuyễn)
NHƯỢC
ĐẠI
ĐẠI (Đợi)
XÚC
KẾT
CÁCH
LAO
|
Ngưòi xưa thưòng gọi tên Kiêm mạch theo thứ tự: Nhóm 1, Nhóm 2 rồi Nhóm 3. Tức là ta có công thức:(Nhóm 1+Nhóm 2), (Nhóm 1+Nhóm 3), (Nhóm 2+Nhóm 3).
Nhóm 1 (Phù, Trầm): luôn luôn gọi đầu tiên. Ví dụ: Phù Hồng, Phù Huyền, Phù Trường …
Nhóm 3 (Sác, Sáp, Khẩn, …): luôn luôn gọi sau chót. Ví dụ: Hồng Sác, Vi Sáp, Trầm Khẩn …
Nhóm 2: sẽ được gọi ưu tiên theo thứ tự: (1+2), (1+3), (1+4), … (2+3), (4+6) … Ví dụ: Hồng Huyền, Hồng Trường, Huyền Trường, Trì Hoạt …
Chú ý: - Những mạch đối lập sẽ không đi chung. Ví dụ: Không thể có mạch Trường Đoản, Trì Sác …
-Các mạch trong cùng một nhóm của Nhóm 2 có thể gọi mạch nào trước, mạch nào sau cũng được. Ví dụ: Trường Huyền = Huyền Trường,
NHỮNG CẶP MẠCH ĐỐI LẬP:
|
NỘI DUNG
|
CẶP MẠCH ĐỐI LẬP
|
|
TẦN SỐ
|
Hoãn, Trì ≠ Sác
|
|
BIÊN ĐỘ
|
Phù ≠ Trầm.
|
|
HÌNH THÁI
|
Hư ≠ Thực.
Hoạt ≠ Sắc (Sáp).
Trường ≠ Đoản.
|
|
TẦN SỐ + NHỊP
|
Xúc ≠ Kết
|
|
BIÊN ĐỘ + HÌNH THÁI
|
Hồng, Đại ≠ Tế (Tiểu), Vi, Nhu, Nhược.
|
|
Tổng quát: Chủ bệnh của các Kiêm mạch thường bao gồm chủ bệnh của từng loại mạch riêng rẽ.
Ví dụ: Mạch Phù Sác bao gồm loại mạch Phù (Biểu chứng) và loại mạch Sác (Nhiệt chứng) ® Vậy mạch Phù Sác chủ bệnh là : Biểu nhiệt.
Các kiêm mạch khác cũng suy như vậy.
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Văn Minh. Phương pháp xem mạch theo Đông phương, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp, 1990.
- Hoàng Duy Tân. Mạch học tổng hợp. Nxb. Tổng hợp Đồng Nai, 2006.
- Nguyễn An Nhân, Lê Trúc Hiên và Lương Hữu Gi (Biên tập). Sách dạy xem mạch. Nxb. Nhật Nam thư quán dược phòng, 1933.
- Trần Khiết. Mạch học lược giảng. Nxb. Y học, 1998.
- Lê Đức Thiếp. Định Ninh tôi học mạch. CLB YHDT. Bệnh viện YHDT TP HCM,1982.
- Các tác phẩm YHCT: Hải Thượng Y tông tâm lĩnh, Tạp chí Đông y …
|