đông y - logo bệnh viện Hồng Đức
     
 
 
 
Thông Tin Mới
HOÀNG ĐẾ NỘI KINH LINH KHU (Kỳ 4)
21/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
TÁO TÀU
13/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
HÁN VĂN TRONG ĐÔNG Y (KỲ 11)
11/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
VIÊM XOANG: PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
08/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
6 LOẠI THỰC PHẨM KHÔNG NÊN ĂN NHIỀU
04/02/2012 | Xem thêm
----------------------------------
 
 
 
 
Liên Kết
 
 
 
 
 
 
HTML Counter
 

KIÊM MẠCH - 28 LOẠI MẠCH ĐÔNG Y (Tiếp theo bài Kiêm mạch ngày 21/09/2009)

 

TÊN MẠCH
CHỮ HÁN
Ý NGHĨA
 MẠCH TƯỢNG
CHỦ BỆNH
1. HOÃN
Khoan thai
Mạch đập 4-5 chí mỗi tức. (70-80 lần / phút)
Người bình thường, không bệnh
2. PHÙ
Nổi
Sờ nhẹ tay đã thấy mạch đập. Ấn tay xuống thì hơi giảm mà không rỗng, nhắc tay lên thấy sức có dư.
Biểu chứng
3. TRẦM
Chìm
Sờ nhẹ tay không thấy mạch đập. Ấn nặng tay hay sâu xuống mối thấy mạch đập
Lý chứng
4. TRÌ
Chậm
Mạch đập 3 chí mỗi tức. (< 60 lần / phút).
Hàn chứng
5. SÁC
Nhanh
Mạch đập 6 chí mỗi tức. (Trên 90 lần / phút).
Nhiệt chứng
6. HƯ
Trống rỗng
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập không có sức (như vô lực).
Hư chứng
7. THỰC
Đầy đặc
Ấn cả 3 bậc (Cử phù, trung, trầm) đều thấy mạch đập mạnh (có sức), mà hình mạch đầy chắc.
Thực chứng
8. HOẠT
Trơn tru
Mạch đi trơn chạy, lưu lợi, như hạt châu lăn.
- Đờm thấp.
 - Phụ nữ có thai.
 - Huyết nhiều, khí ít.
9. SẮC  
   ( SÁP )
Rít
Mạch đi khó khăn, sáp rít, như lưỡi dao cạo mãnh tre.
-  Huyết ít, khí
   nhiều
10. HUYỀN
Dây cung
Mạch căng thẳng như dây cung, dây đàn.
Can bệnh
11. KHẨN
Gấp gáp
Mạch đi gấp gáp như xoắn dây, vặn thừng.
Đau, nhức (do Hàn tà).
12. TRƯỜNG
Dài
Mạch thấy như dài quá bộ vị chẩn mạch.
Khí huyết hữu dư.
13. ĐOẢN
Ngắn
Mạch thấy như ngắn ngủi, chì động ở giữa ngón tay, hai đầu không có.
Khí huyết bất túc.
14. HỒNG
Nước lụt
Mạch dâng lên cuồn cuộn như sóng nước lụt. Đến mạnh, đi nhẹ.
Nhiệt thịnh.
15. ĐẠI
Lớn
Mạch phù mà rộng lớn, nhưng không cuồn cuộn như mạch Hồng.
Tà khí thịnh.
16. KHỔNG
     (KHÂU)
Dọc hành
Mạch ấn 2 đầu thì có, ở giữa rỗng như dọc hành.
Thất huyết.
17. TẾ
     (TIỂU)
Nhỏ
Mạch nhỏ như sợi chỉ.
Khí huyết hư tổn.
18. VI
Rất nhỏ
Mạch rất nhỏ, lờ mờ như có như không.
Vong dương.
19. PHỤC
Ấn nấp
Ấn sát tận xương, day tím mới thấy mạch.
Khí huyết uất kết (do tà khí thịnh).
20. XÚC
Thúc bách
Mạch đập nhanh, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.
Nhiệt tích.
21. KẾT
Thắt buộc
Mạch đập chậm, nhưng có lúc lại ngưng, không có số nhất định.
Hàn tích.
22. ĐẠI
Thay đổi
Mạch ngưng có số nhất định.
Đại hư nhược.
23. NHU
Mềm dịu
Mạch phù, rất nhỏ. Nhẹ tay thì thấy, ấn sâu thì mất.
Khí suy.
24. NHƯỢC
Yếu ớt
Mạch trầm, rất nhỏ. Ấn sâu thì thấy, nhấc tay thì mất.
Huyết suy.
25. TÁN
Tan tác
Hình mạch không rõ. Ấn tay vừa thấy thì tan ngay.
Gốc mạch (Thận khí) sắp mất. Bệnh nguy vong.
26. CÁCH
Da trống
Ấn tay thấy mạch căng rộng như đè trên mặt trống.
- Di tinh (nam).
- Băng huyết
 (nữ).
27. ĐỘNG
Lăn chuyển
Mạch thấy như hình hạt đậu lay động một chỗ, thường thấy ở bộ Quan.
Hư lao.
28. LAO
Khó nhọc
 Mạch đi khó nhọc, căng chắc mà chìm sâu.
Huyết ứ, khí trệ.

(Còn tiếp)

BSCKI Hoàng Thanh Hiền
Các bài khác